Mô tả ảnh

Máy xét nghiệm huyết học tự động 22/28 TS Celltac F

1.   Khoa xét nghiệm huyết học – các TT Truyền máu, BV đa khoa từ TW đến địa phương

2.   Phòng xét nghiệm – các trung tâm khám chữa bện tư nhân

3.   Phòng xét nghiệm – các trung tâm nghiên cứu

- Tập đoàn Nihon Kohden - một trong những nhà sản xuất hàng đầu tại Nhật Bản trong các thiết bị y tế phục vụ lĩnh vực xét nghiệm chân đoán, thiết bị hỗ trợ phòng mổ, hồi sức cấp cứu.

- Từ năm 1972, Nihon Kohden đã cho ra đời các dòng máy xét nghiệm huyết học đầu tiên.

- Qua hơn 40 năm kinh nghiệm, nhiều sản phẩm với công nghệ laser được cấp bản quyền đã không ngừng được phát triển phục vụ công tác xét nghiệm tại các phòng Lab cho độ chính xác và tin cậy cao

 

Máy xét nghiệm huyết học Nihon Kohden mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng như: hoạt động thân thiện, thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với không gian phòng Lab. Độ chính xác và lặp lại cao. Tiêu tốn ít hóa chất, tiết kiệm chi phí vận hành và quản lí. Mở rộng khả năng kết nối mạng và quản lý thông tin. Số lượng > 1.200 máy đang được sử dụng tại Việt Nam. Dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp, kinh nghiệm và tận tâm.
Model: MEK-8222K
Bảo hành: 12 tháng
Hãng sx: Nihon Kohden
Nước sx: Nhật Bản

1.      Khả năng đo 22/28 thông số, 5 thành phần bạch cầu

Celltac F có thể đo 22/28 thông số, 5 thành phần bạch cầu (WBC - White Blood Cell) với độ chính xác cao.

2.      Tiêu tốn ít hóa chất thử

Celltac F chỉ cần 55uL máu toàn phần cho phép đo 28 thông số.

3.      Khả năng hoạt động với độ chính xác cao

Sản phẩm dòng CELLTAC của Nihon Kohden luôn đảm bảo độ chính xác cao với những thiết kế kỹ thuật độc nhất như kim pha loãng mẫu đôi, khoang trộn mẫu đôi làm tăng hiệu quả phân tích và bộ phận lau kim hút mẫu tự động.

4.      Tốc độ đo: 80 mẫu một giờ

Đặc tính độc nhất của Celltac F cho phép máy hoạt động với tốc độ cao với thiết kế compact vững chắc. Thứ nhất là thiết kế làm đơn giản hóa và giảm tối thiểu lượng dung dịch bao gồm khoang trộn đôi cho mẫu phân tích và pha loãng hóa chất. Thứ hai là hệ thống hút mẫu tự động có hiệu quả cao thực hiện hai thao tác trộn mẫu máu, đẩy áp suất không khí từ một lỗ được đục trên kim mẫu và hút mẫu để đo.

5.      Kiểu nạp mẫu tự động và bằng tay

Celltac F có hai kiểu hút mẫu. Thứ nhất là kiểu hút mẫu hệ thống kín thực hiện tự động và cho phép nạp một lúc 50 mẫu. Kiểu khác là hệ thống mở (bằng tay) thực hiện trong trường hợp khẩn cấp.

6.      Phép đo mẫu khẩn cấp

Có hai kiểu đo gián đoạn. Một là thao tác bằng tay và hai là khi đang thực hiện đo tự động hệ thống kín, mẫu được đặt vào vị trí gián đoạn. Các phương pháp đo gián đoạn được lựa chọn tại thời điểm bất kỳ trong quá trình đo bằng phương pháp lấy mẫu tự động.

7.      CBC hoặc CBC + 5 thành phần WBC

Máy chọn CBC hoặc CBC + 5 thành phần WBC, kiểu mẫu CBC chỉ cần 35mL máu toàn phần. Điều đó làm giảm lượng hóa chất tiêu hao

8.      Đo máu mao dẫn

Lượng máu mao dẫn 10uL hoặc 20uL cho đo CBC được thực hiện theo phương thức mở. Điều này có lợi cho các bệnh nhân là trẻ sơ sinh có hệ tĩnh mạch chưa ổn định.

9.    Có thể lưu số liệu với máy tính:

400 dữ liệu số, 60 bảng, biểu đồ có thể được lưu vào bộ nhớ máy phân tích mà không cần đến máy tính. Tuy nhiên, nếu máy Celltac F được nối với máy tính sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu thì có tới 100.000 hoặc hơn dữ liệu số, bảng, biểu đồ có thể được lưu vào đĩa cứng dung lượng 5 GB (tùy thuộc vào chương trình sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu).

10.   Màn hình màu tinh thể lỏng độ phân giải cao TFT, cảm ứng.

Các dữ liệu, bảng biểu, biểu đồ được hiển thị rõ ràng trên màn hình màu, tinh thể lỏng TFT LCD 8,4 inch có độ phân giải cao. Màn hình cảm ứng cho phép người sử dụng có thể thao tác dễ dàng bằng trực giác.

11.  Chương trình quản lý chất lượng tiện ích

Có 3 cấp độ "Normal", "Low" và "High" trên màn hình hiển thị biểu đồ trục X, R.

12.  Các mức bảo mật và mật khẩu

Nhằm tránh các thay đổi trong điều kiện đo do người không có kỹ năng sử dụng. Màn hình và các phím chức năng chỉ có thể được thực hiện hoặc thay đổi bởi người vận hành chịu trách nhiệm về máy và có mật khẩu bảo mật. Có 3 mức: "Manufacturer" cho nhân viên dịch vụ và bảo dưỡng, "Lab technician" cho các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và "other" cho những nhân viên khác.

13.  Phương pháp đo

-          Số lượng hồng cầu: phát hiện bằng trở kháng điện

-          Hemoglobin: đo quang

-          Thể tích huyết cầu (Hematocrit): đo biểu đồ

-          Mật độ WBC: nhận dạng bằng tia Laser

-          Platelet crit: đo biểu đồ

-          Dải phân bố hồng cầu: đo biểu đồ

-          Dải phân bố tiểu huyết cầu (Platelet): đo biểu đồ

 

Thông số kỹ thuật

-          Thời gian và lượng đếm: Khoảng 45 giây/mẫu, 80 mẫu /giờ

-          Tỷ lệ pha:

Máu tĩnh mạch: (55uL mẫu)

-          WBC/HGB: 200:1

-          RBC/PLT: 400.000:1

Máu mao mạch: (10uL mẫu)

-          WBC/HGB: 1200:1

-          RBC/PLT: 240.000:1

Máu mao mạch: (20uL mẫu)

-          WBC/HGB: 600:1

-          RBC/PLT: 120.000:1

Hiển thị:

-          Màn hình: 8,4 inch, màn hình tinh thể lỏng LCD TFT với các phím cảm ứng

-          Độ phân giải: 800 x 600

-          Kích cỡ: 170 x 128 mm

-          Các hiển thị: dữ liệu số, biểu đồ, bảng biểu, điều kiện đo, thông tin báo động và các thông tin khác, các phím cảm ứng.

Lưu dữ liệu

Có thể lưu thông số đo tới 400 mẫu, và các biểu đồ, bảng biểu cho 60 mẫu. Phần mềm quản lý dữ liệu có thể cho phép lưu trên 100000 dữ liệu, bảng, biểu trên ổ cứng của máy tính ngoài. 

Xem hướng dẫn sử dụng tại đây

 

- Công suất: 80 mẫu/ giờ

- 22/28 thông số máu

- Phân tích 5 thành phần Bạch  cầu sử dụng công nghệ Laser tán xạ ánh sáng, có thể tính toán lên đến 8 thành phần Bạch cầu

- Chế độ đo mẫu đa dạng với sự hỗ trợ của bộ chuyển mẫu tự động sử dụng ống đóng chân không

- Mở rộng cơ sở dữ liệu bằng phần mềm Quản lí thông tin bệnh nhân DMS Pro

1.    Bệnh viện Nội Tiết TW

2.    Bệnh viện Đa khoa Đống Đa

3.    Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên

4.    Bệnh viện Đa khoa Hải Dương

5.    Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí

6.    Bệnh viện trường ĐH Y Thái Bình

7.    Bệnh viện Đa khoa Hà Giang

8.    Bệnh viện Đà Nẵng

9.    Viện Sốt Rét Quy Nhơn

10.  Bệnh viện Đa khoa Bình Định

11.  Viện Sốt Rét TP Hồ Chí Minh