Máy Renatron II 100 có tính năng tự động rửa, kiểm tra, bơm hóa chất tiệt trùng vào trong quả lọc thận nhân tạo và sử dụng phần mềm Renalog RM để tự động chọn thể tích quả lọc và chương trình rửa cho quả lọc sau khi quả lọc được quét mã vạch.

Sau khi xả và rửa, máy so sánh thể tích làm đầy của ngăn máu của quả lọc với thể tích đã được người dùng chọn cài trước. Nếu không đạt, máy sẽ ngừng và báo động.

Máy hiển thị VOLUME cho biết kết quả kiểm tra đo thể tích ngăn máu hoặc thể tích tham chiếu của ngăn máu đã cài đặt, hiển thị PROGRAM STEP cho biết trình tự của chu trình rửa và chế độ rửa.

Máy có dụng cụ Calibrated Volume Cell dùng để chuẩn định thể tích của máy hàng ngày, đảm bảo cho phép đo thể tích được chính xác.

Máy sử dụng áp lực để kiểm tra phát hiện sự rò rỉ ở cả ngăn máu và ngăn dịch của quả lọc. Nếu không đạt, máy sẽ ngừng và báo động.

Máy hiển thị báo động “ADD CHEMICAL” khi không đủ hóa chất tiệt trùng Renalin, “VOLUME FAIL” nếu thể tích còn lại của ngăn máu quả lọc nhỏ hơn thể tích chuẩn mà người dùng đã cài, “PRESSURE FAIL” khi phát hiện ra sợi lọc bên trong quả lọc bị đứt (vỡ quả lọc).

Máy sử dụng dung dịch tiệt trùng Renalin 100 pha sẵn (đóng gói can 10 lít) chứa hydrogen peroxide, peracetic acid và acid acetic. Sau tiệt trùng, sản phẩm giáng hóa là Oxy, nước và acid acetic (giấm chua) an toàn cho môi trường và người vận hành.

Hãng có loại que thử Perassay 500 để kiểm tra xem nồng độ hóa chất tiệt trùng có đủ hiệu lực và que thử Renalin Residual kiểm tra xem hóa chất tiệt trùng đã hết hoàn toàn chưa trước khi quả lọc được dùng lại cho bệnh nhân

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

  • Áp lực nước cấp: 1.75 lít/phút ở áp lực 20-55 psi.
  • Máy Renatron II 100 có chế độ rửa tốc độ cao tới 6 lít/phút sau mỗi 3 phút và duy trì tốc độ cao ở khoảng 15-35 giây cho mỗi lượt.
  • Tốc độ nước thải: 6 lít/phút
  • Thời gian rửa quả lọc: 8 phút với quả lọc Low Flux và Mid Range; 10 phút với quả lọc High Flux
  • Nhiệt độ hoạt động: 5 độ C đến 40 độ C
  • Độ ẩm hoạt động: tới 80%.